Hướng dẫn dễ hiểu về mọi loại vay mua nhà ở Mỹ

Menu

Non-QM và người tự kinh doanh

Vay mua nhà tự kinh doanh bằng sao kê ngân hàng: cách tính thu nhập, chi phí và rủi ro

Vay mua nhà bằng sao kê ngân hàng cho chủ tiệm nail, nhà hàng, người tự kinh doanh: 12 hay 24 tháng, cách tính thu nhập, giấy tờ, chi phí và lừa đảo.

Một quầy tiếp khách gọn gàng của tiệm nhỏ với chậu lan, xấp hồ sơ giấy và máy tính tiền lúc chiều muộn

Trả lời ngắn

Vay sao kê ngân hàng (bank statement loan) là khoản vay non-QM tính thu nhập của người tự kinh doanh từ tiền gửi vào ngân hàng trong 12 hoặc 24 tháng, thay vì tờ khai thuế. Bên cho vay lấy trung bình tiền gửi hợp lệ và, với tài khoản kinh doanh, trừ đi một phần chi phí. Cách này giúp chủ tiệm có tờ khai thuế thấp, nhưng thường tốn kém hơn.

Điểm chính cần nhớ

  • Vay sao kê ngân hàng dùng 12 hoặc 24 tháng sao kê tài khoản cá nhân hay kinh doanh để ước tính thu nhập thay cho tờ khai thuế.
  • Với tài khoản kinh doanh, bên cho vay thường trừ một tỷ lệ chi phí (expense factor) khỏi tiền gửi; tỷ lệ này do từng nơi cho vay tự đặt.
  • Tiền chuyển qua lại giữa các tài khoản của chính bạn, tiền vay và các khoản gửi một lần thường không được tính là thu nhập.
  • Tiền mặt và tiền boa không gửi vào ngân hàng thì không hiện trên sao kê, nên không thể được tính.
  • Đây là khoản vay non-QM, thường có lãi suất cao hơn, đòi trả trước khoảng 10% đến 20% hoặc hơn và nhiều tiền dự trữ hơn vay thông thường.
  • Luật liên bang về Khả năng Trả nợ (Ability-to-Repay) vẫn áp dụng cho nhà bạn ở, và luật cho phép dùng hồ sơ của tổ chức tài chính để chứng minh thu nhập.

Tóm tắt nhanh

Dành cho ai
Chủ tiệm nail, nhà hàng, thợ tự do, người làm 1099
Thời gian sao kê
Thường 12 hoặc 24 tháng
Cách tính thu nhập
Trung bình tiền gửi hợp lệ; trừ tỷ lệ chi phí với tài khoản kinh doanh
Tiền trả trước thường gặp
Thường khoảng 10% đến 20% hoặc hơn
Thời gian tự kinh doanh
Thường khoảng 2 năm, có nơi chấp nhận ít hơn
Loại khoản vay
Non-QM (ngoài quy định Qualified Mortgage)
Trong hướng dẫn này9

Vay mua nhà tự kinh doanh bằng sao kê ngân hàng cho phép người tự làm chủ chứng minh thu nhập bằng tiền gửi vào ngân hàng thay vì tờ khai thuế. Bên cho vay xem 12 hoặc 24 tháng sao kê tài khoản cá nhân hoặc tài khoản kinh doanh, cộng các khoản gửi được tính là thu nhập, rồi đổi ra con số hằng tháng. Với tài khoản kinh doanh, họ trừ thêm một phần coi như chi phí.

Loại vay này có vì tờ khai thuế thường cho thấy thu nhập thấp hơn khả năng thật của chủ tiệm. Chủ tiệm nail khấu trừ tiền thuê mặt bằng, hóa chất, ghế spa, xe; chủ quán phở khấu trừ thực phẩm, lương phụ bếp, khấu hao thiết bị. Đó là chuyện hợp pháp và khôn ngoan về thuế. Nhưng vay thông thường và FHA dùng chính con số thấp đó để xét. Vay sao kê ngân hàng nhìn vào dòng tiền thay vì lợi nhuận chịu thuế.

Vay sao kê ngân hàng là khoản vay non-QM, tức nằm ngoài quy định Khoản vay Đủ chuẩn (Qualified Mortgage) của liên bang, và thường tốn kém hơn. Bài này giải thích cách tính thu nhập, giấy tờ cần có, một ví dụ cụ thể, các lựa chọn khác và dấu hiệu lừa đảo. Mỗi nơi cho vay tự đặt luật riêng, nên các con số dưới đây là mức thường gặp và ví dụ giả định, không phải quy định cố định.

Vay sao kê ngân hàng là gì?

Đây là khoản vay mua nhà ước tính thu nhập của bạn từ 12 hoặc 24 tháng tiền gửi ngân hàng, thay vì tờ khai thuế và W-2. Nó chủ yếu dành cho người tự kinh doanh, chủ tiệm, thợ làm tự do và người làm việc nhận 1099. Vì dùng giấy tờ thay thế, đây là khoản vay non-QM.

Bên cho vay vẫn phải tuân theo luật liên bang về Khả năng Trả nợ (Ability-to-Repay) cho nhà bạn ở. Luật này, trong 12 CFR 1026.43, cho phép xác minh thu nhập bằng hồ sơ của bên thứ ba và nêu “hồ sơ của tổ chức tài chính” làm ví dụ. Xem bài vay non-QM (bằng tiếng Anh) để hiểu thêm.

Vay sao kê ngân hàng tính thu nhập thế nào?

Bên cho vay cộng các khoản tiền gửi hợp lệ trong thời gian sao kê, loại bỏ những khoản không được tính, rồi chia cho số tháng. Với sao kê tài khoản kinh doanh, họ áp thêm một tỷ lệ chi phí để trừ phần tiền dùng cho việc kinh doanh. Kết quả là thu nhập hằng tháng dùng để xét vay.

Tài khoản cá nhân và tài khoản kinh doanh

Đặc điểmSao kê cá nhânSao kê kinh doanh
Tài khoản dùngTài khoản checking hoặc savings của bạnTài khoản của tiệm hoặc công ty
Trừ chi phíThường không, vì tiệm đã trả chi phí trướcCó áp tỷ lệ chi phí
Bên cho vay kiểm traTiền gửi đến từ việc kinh doanhQuyền sở hữu và hoạt động của tiệm
Hợp vớiChủ tiệm tự trả lương về tài khoản riêngChủ tiệm cho mọi thứ chạy qua tài khoản tiệm

Với sao kê cá nhân, bên cho vay cho rằng tiệm đã trả hết chi phí trước khi chuyển tiền cho bạn, nên thường tính phần lớn tiền gửi hợp lệ. Họ vẫn có thể xem sao kê của tiệm để biết tiền đến từ đâu. Với sao kê kinh doanh, tiền gửi bao gồm cả tiền tiệm sẽ dùng trả chi phí, nên họ trừ đi một phần.

Những khoản gửi thường không được tính

Bên cho vay thường loại ra những khoản không phải thu nhập kinh doanh:

  • Tiền chuyển qua lại giữa các tài khoản của chính bạn
  • Tiền vay, kể cả tiền rút từ thẻ tín dụng
  • Tiền hoàn thuế và tiền người thân cho một lần
  • Tiền hốt hụi hoặc khoản gửi lớn không giải thích được, cho đến khi có giấy tờ
  • Tiền hoàn trả cho khách và các khoản bị đòi lại (chargeback)

Họ cũng có thể hỏi về những tháng lên xuống bất thường và để ý các lần thấu chi hoặc phí không đủ tiền (NSF).

Tiền mặt và tiền boa

Ở tiệm nail và nhà hàng, nhiều khoản thu là tiền mặt và tiền boa. Tiền không gửi vào ngân hàng thì không có trên sao kê, nên không thể được tính. Nếu bạn định vay bằng sao kê, hãy gửi tiền thu đều đặn vào tài khoản trong suốt thời gian sao kê. Thu nhập cũng phải được khai thuế đúng luật; hãy bàn với người làm thuế, vì cách bạn khai thuế ảnh hưởng đến cả các lựa chọn vay sau này.

12 tháng hay 24 tháng

Chương trình 12 tháng dùng năm gần nhất, có lợi nếu thu nhập của bạn mới tăng. Chương trình 24 tháng lấy trung bình hai năm, giúp làm đều mùa thấp điểm (như tháng sau Tết hoặc mùa hè ít khách) và có thể được điều kiện tốt hơn ở một số nơi. Nếu năm thứ hai thấp hơn nhiều, bên cho vay có thể dùng con số thấp hơn hoặc hỏi lý do.

Ví dụ: con số có thể được tính ra sao?

Dưới đây là ví dụ giả định với số tròn. Bên cho vay thật sẽ áp tỷ lệ chi phí và cách loại trừ riêng, nên con số của bạn sẽ khác. Mục đích là cho thấy các bước, không phải dự đoán kết quả của bạn.

BướcCách tínhKết quả
Tổng tiền gửi12 tháng sao kê$420,000
Loại khoản không hợp lệTrừ $30,000 tiền chuyển khoản$390,000
Áp tỷ lệ chi phí (giả định 50%)$390,000 x 50%$195,000
Thu nhập hằng tháng$195,000 / 12$16,250
Ví dụ mức nợ tối đa ở DTI 45%$16,250 x 45%Khoảng $7,300 tổng nợ mỗi tháng

Nếu CPA xác nhận tỷ lệ chi phí thực tế chỉ 35%, thu nhập tăng lên $390,000 x 65% / 12, tức khoảng $21,125 mỗi tháng. Đó là lý do tỷ lệ chi phí quan trọng đến vậy. Giới hạn tỷ lệ nợ trên thu nhập (DTI) của loại vay này do từng nơi đặt. Để tham khảo, Fannie Mae cho tối đa 50% với hồ sơ chạy qua hệ thống tự động, theo quy định DTI, nhưng nơi cho vay non-QM tự đặt mức riêng.

Cần những giấy tờ gì?

Hãy chuẩn bị 12 hoặc 24 tháng sao kê đầy đủ, bằng chứng bạn sở hữu tiệm, bằng chứng thời gian tự kinh doanh, báo cáo tín dụng, và sao kê tài sản cho tiền trả trước và tiền dự trữ. Một số nơi còn đòi bảng lời lỗ (P&L) hoặc thư của CPA.

  1. Sao kê ngân hàng. Mọi trang, mọi tháng trong thời gian xét, của các tài khoản bạn dùng.
  2. Bằng chứng kinh doanh. Giấy phép kinh doanh, giấy thành lập công ty, hoặc thư của CPA hay người làm thuế. Giấy phép hành nghề thẩm mỹ của tiểu bang cũng có thể giúp.
  3. Phần trăm sở hữu. Bên cho vay thường chỉ tính thu nhập theo phần bạn sở hữu; nếu tiệm hùn với anh chị em, chỉ phần của bạn được tính.
  4. Lịch sử tự kinh doanh. Nhiều nơi muốn thấy khoảng hai năm.
  5. Sao kê tài sản. Cho tiền trả trước, chi phí đóng hồ sơ và tiền dự trữ.
  6. Thư giải thích. Cho các khoản gửi lớn, tháng bị gián đoạn hoặc bất thường.
  7. Giấy tờ tùy thân và giấy cho phép. Để kéo tín dụng và xác minh doanh nghiệp.

Vay sao kê ngân hàng tốn bao nhiêu?

Loại vay này thường có lãi suất và phí cao hơn vay thông thường, và nhiều nơi đòi trả trước khoảng 10% đến 20% hoặc hơn cùng vài tháng tiền dự trữ. Giá tốt hơn khi điểm tín dụng cao hơn, trả trước nhiều hơn và lịch sử sao kê dài hơn.

Không có lãi suất chính thức nào cho loại vay này; mỗi nơi tự định giá. Hãy xin bảng ước tính khoản vay (Loan Estimate) từ hai đến ba nơi trong cùng một ngày, rồi so sánh lãi suất, điểm phí, phí của bên cho vay và APR. CFPB có trang hướng dẫn tìm khoản vay thế chấp bằng tiếng Việt giúp bạn so sánh.

Nếu khoản vay dùng cho nhà bạn ở, luật liên bang không cho phép phạt trả nợ sớm vì đây không phải khoản vay đủ chuẩn. Khoản vay mua nhà cho thuê với mục đích kinh doanh có thể nằm ngoài luật này và có điều khoản phạt. CFPB khuyên đọc kỹ các điều khoản trước khi ký.

Yếu tốVay sao kê ngân hàng (thường gặp)Vay thông thường bằng tờ khai thuế
Chứng minh thu nhậpSao kê 12 hoặc 24 thángTờ khai thuế cá nhân và kinh doanh
Tiền trả trướcThường khoảng 10% đến 20% hoặc hơnCó thể từ 3% đến 5% tùy chương trình
Lãi suấtThường cao hơnThường thấp hơn
Tiền dự trữThường đòi vài thángTùy hồ sơ
Bảo hiểm thế chấpThường không cóCó PMI nếu trả trước dưới 20%

Người xét duyệt đọc sao kê của bạn thế nào?

Người xét duyệt (underwriter) đọc từng trang sao kê, tìm tiền gửi đều đặn, mối liên hệ rõ với tiệm của bạn và mọi điều bất thường. Hãy sẵn sàng giải thích các khoản gửi lớn, tháng sụt giảm, lần thấu chi và tiền chuyển khoản. Trả lời nhanh và rõ giúp hồ sơ đi đúng hạn.

Họ tìm một khuôn mẫu hợp lý với loại hình kinh doanh. Tiệm nail có thể đông khách trước lễ và mùa cưới; nhà hàng có thể có tháng cao điểm dịp Tết. Điều gây nghi ngờ là tiền gửi tăng vọt ngay trước khi nộp hồ sơ, hoặc tiền gửi không khớp với công việc bạn mô tả. Nếu tiền gửi giảm dần từng tháng, bên cho vay có thể dùng con số thấp hơn hoặc từ chối, dù trung bình nhìn vẫn ổn.

Bên cho vay cũng xác nhận tiệm còn hoạt động. Họ có thể gọi CPA, tra giấy phép kinh doanh hoặc hồ sơ công ty công khai. Hãy cập nhật thông tin liên lạc và báo trước cho CPA rằng sẽ có người gọi.

Có lựa chọn nào khác ngoài vay sao kê ngân hàng?

Tùy cách bạn được trả tiền và tờ khai thuế cho thấy gì, bạn có thể có lựa chọn rẻ hơn hoặc đơn giản hơn: vay thông thường hoặc FHA dựa trên tờ khai thuế, vay chỉ dùng 1099, vay chỉ dùng bảng lời lỗ, hoặc vay dựa trên tài sản. Hãy nhờ bên cho vay so sánh song song.

Lựa chọnCách chứng minh thu nhậpThường hợp với
Vay thông thường hoặc FHATờ khai thuế cá nhân và kinh doanhChủ tiệm có tờ khai thuế đủ thu nhập
Vay 1099Các mẫu 1099 từ khách hoặc chủ tiệmThợ nail thuê ghế, thợ làm tự do nhận 1099
Vay chỉ dùng P&LBảng lời lỗ, thường do CPA lậpChủ tiệm có sổ sách đều đặn, rõ ràng
Vay dựa trên tài sảnTiền tiết kiệm và đầu tư đổi ra thu nhậpNgười có nhiều tài sản
Vay sao kê ngân hàng12 hoặc 24 tháng tiền gửiTiền gửi mạnh nhưng thu nhập chịu thuế thấp

Hãy hỏi trước xem bạn có đủ điều kiện vay tiêu chuẩn không. Nếu tờ khai thuế cho thấy đủ thu nhập, vay mua nhà FHA hoặc vay thông thường (bằng tiếng Anh) thường rẻ hơn. Nếu bạn mua nhà để cho thuê, hãy so sánh thêm vay DSCR, loại vay xét theo tiền thuê của căn nhà thay vì thu nhập của bạn.

Những dấu hiệu lừa đảo cần cảnh giác

Hãy cảnh giác với bất cứ ai xúi bạn làm phồng tiền gửi, chuyển tiền qua lại để tăng thu nhập, nhờ người làm giấy CPA giả, hoặc ký giấy tờ chưa đọc. Cũng nên để ý phí cao bất thường, khoản trả dồn cuối kỳ (balloon) không được giải thích, hoặc nơi cho vay không chịu đưa Loan Estimate bằng văn bản.

Các dấu hiệu khác:

  • Người cho vay hứa chắc duyệt trước khi xem sao kê
  • Bị ép ghi nhà để ở thành khoản vay “mục đích kinh doanh”
  • Lãi suất điều chỉnh hoặc thời gian chỉ trả lãi không được giải thích
  • Phí cao hơn hẳn các báo giá khác cho khoản vay tương tự
  • Người môi giới không có số NMLS hoặc giấy phép tiểu bang

Bước tiếp theo nên làm gì?

Hãy lấy 12 đến 24 tháng sao kê gần nhất, cộng các khoản gửi và trừ những khoản chuyển khoản rõ ràng. Con số đó cho bạn hình dung sơ bộ về mức bên cho vay có thể tính. Sau đó nói chuyện với nơi cho vay về cả vay sao kê lẫn vay tiêu chuẩn trước khi quyết định.

Nhiều chủ tiệm dùng vay sao kê ngân hàng vài năm rồi tái tài trợ sang vay thông thường khi tờ khai thuế cho thấy thu nhập cao hơn. Nếu đó là kế hoạch của bạn, hãy bàn với người làm thuế về ảnh hưởng của cách khai thuế đến các lựa chọn vay sau này. Nếu cần tiền trả trước, xem bài hỗ trợ tiền trả trước mua nhà; nếu bạn chỉ có ITIN, xem bài vay mua nhà bằng ITIN. Các bài khác cho người tự kinh doanh nằm trong chuyên mục vay non-QM và tự kinh doanh.

Để tham khảo, lãi suất trung bình toàn quốc cho khoản vay cố định 30 năm là 7,40% tính đến 15 tháng 10, 2026 (Freddie Mac). Lãi suất vay FHA, VA và USDA do từng nơi cho vay đặt và thường khác.Nguồn: Khảo sát Thị trường Thế chấp Sơ cấp (PMMS) của Freddie Mac, qua FRED

Công cụ

Thử ngay: Thu nhập từ sao kê

Số liệu của bạn

Kết quả

Thu nhập hằng tháng được tính 10.000 US$
Tiền gửi hợp lệ trung bình mỗi tháng
20.000 US$
Thu nhập hằng năm được tính
120.000 US$

Nói đơn giản

Từ 240.000 US$ tiền gửi trong 12 tháng, trừ 0 US$ không được tính, tiền gửi hợp lệ trung bình là 20.000 US$ mỗi tháng. Sau tỷ lệ chi phí 50%, thu nhập ước tính được tính là 10.000 US$ mỗi tháng, tức 120.000 US$ mỗi năm.

Chạy trên trình duyệt của bạn. Không lưu và không gửi đi bất cứ số liệu nào bạn nhập.

Câu hỏi thường gặp

Vay sao kê ngân hàng tính thu nhập thế nào?

Bên cho vay cộng các khoản tiền gửi hợp lệ trong 12 hoặc 24 tháng rồi chia cho số tháng. Với tài khoản kinh doanh, họ trừ thêm một phần cho chi phí, theo tỷ lệ cố định hoặc theo thư của CPA hay người làm thuế. Tiền chuyển giữa các tài khoản của bạn thường bị loại ra.

Tiền boa tiền mặt ở tiệm nail có được tính không?

Chỉ khi tiền đó được gửi vào ngân hàng và hiện trên sao kê. Tiền mặt giữ ở nhà không được tính. Thu nhập cũng cần được khai thuế đúng luật; hãy hỏi người làm thuế của bạn.

Lãi suất vay sao kê ngân hàng có cao không?

Thường cao hơn vay thông thường, vì đây là khoản vay non-QM có rủi ro cao hơn cho bên cho vay. Mức chênh tùy điểm tín dụng, tiền trả trước, tiền dự trữ và việc dùng 12 hay 24 tháng sao kê. Hãy so sánh bảng ước tính khoản vay từ nhiều nơi.

Nên chọn 12 tháng hay 24 tháng sao kê?

Chương trình 12 tháng có lợi nếu thu nhập mới tăng gần đây, vì bỏ qua những tháng cũ thấp hơn. Chương trình 24 tháng có thể có giá tốt hơn ở một số nơi và làm đều các tháng mùa thấp điểm. Hãy nhờ bên cho vay tính cả hai.

Dùng sao kê tài khoản cá nhân thay vì tài khoản tiệm được không?

Thường được. Nhiều nơi nhận sao kê cá nhân nếu tiền từ tiệm được chuyển về tài khoản cá nhân của bạn. Họ có thể tính phần lớn tiền gửi nhưng sẽ đòi bằng chứng tiền đến từ việc kinh doanh.

Phải tự kinh doanh bao lâu mới vay được?

Nhiều nơi muốn thấy khoảng hai năm tự kinh doanh, chứng minh bằng giấy phép kinh doanh, thư CPA hay người làm thuế, hoặc giấy tờ tương tự. Một số nơi chấp nhận ít hơn nếu trước đó bạn làm công cùng ngành, ví dụ làm thợ nail trước khi mở tiệm.

Vay sao kê ngân hàng có kiểm tra tín dụng không?

Có. Bên cho vay xem báo cáo và điểm tín dụng của bạn. Điểm cao hơn thường được giá tốt hơn và trả trước ít hơn; một số chương trình chấp nhận điểm thấp hơn nếu trả trước nhiều hơn.

Nguồn tham khảo

Chúng tôi đã đối chiếu các thông tin trong hướng dẫn này với những nguồn dưới đây. Quy định và hạn mức có thể thay đổi, vì vậy hãy kiểm tra con số hiện hành với chương trình hoặc bên cho vay của bạn.

  1. 12 CFR 1026.43, Minimum standards for transactions secured by a dwellingElectronic Code of Federal Regulations · cập nhật tháng 10 năm 2026
  2. What is a Qualified Mortgage?Cục Bảo vệ Tài chính Người tiêu dùng (CFPB) · cập nhật tháng 10 năm 2026
  3. What is a prepayment penalty?Cục Bảo vệ Tài chính Người tiêu dùng (CFPB) · cập nhật tháng 10 năm 2026
  4. Selling Guide B3-6-02, Debt-to-Income RatiosFannie Mae · cập nhật tháng 10 năm 2026
  5. Tìm kiếm khoản vay thế chấpCục Bảo vệ Tài chính Người tiêu dùng (CFPB) · cập nhật tháng 10 năm 2026

Về tác giả

The Mortgage Guide Hub Editorial Team

The editorial team researches, writes and reviews every guide on The Mortgage Guide Hub, checking each rule and figure against official program sources.

Chính sách biên tập · Cách chúng tôi tìm hiểu · Chính sách đính chính

Từ điển vay mua nhà

  • APRLãi suất phần trăm hằng năm: chi phí mỗi năm của khoản vay gồm tiền lãi và một số loại phí, giúp bạn so sánh các lời chào vay.
  • Trả dần (amortization)Trả khoản vay bằng các kỳ trả đều nhau mỗi tháng; các kỳ đầu chủ yếu là tiền lãi, các kỳ sau chủ yếu là tiền gốc.
  • Thẩm định giá (appraisal)Ý kiến của chuyên viên thẩm định có giấy phép về giá trị thị trường của căn nhà, nơi cho vay dùng để xác định số tiền cho vay.
  • ARMKhoản vay lãi suất điều chỉnh: lãi suất cố định trong một thời gian, sau đó thay đổi theo chỉ số cộng biên độ, trong giới hạn trần.
  • Chi phí closingCác khoản phí và khoản trả trước đóng vào ngày closing, như phí của nơi cho vay, title, đăng ký, thuế và bảo hiểm.
  • Vay conformingKhoản vay thông thường bằng hoặc thấp hơn hạn mức của FHFA và đáp ứng quy định của Fannie Mae hoặc Freddie Mac.
  • Hỗ trợ tiền trả trước (DPA)Tiền trợ cấp hoặc khoản vay thứ hai từ tiểu bang, thành phố hay tổ chức bất vụ lợi, giúp trả tiền trả trước hoặc chi phí closing.
  • DTITỷ lệ nợ trên thu nhập: tổng tiền nợ phải trả mỗi tháng chia cho thu nhập trước thuế mỗi tháng, tính bằng phần trăm.
  • DSCRHệ số khả năng trả nợ: tiền thuê của căn nhà cho thuê chia cho tiền trả nhà mỗi tháng của căn đó.
  • EscrowTài khoản mà công ty dịch vụ khoản vay dùng để thu và trả thuế nhà cùng bảo hiểm nhà thay cho bạn.
  • Vay FHAKhoản vay được Cơ quan Quản lý Nhà ở Liên bang bảo hiểm, cho trả trước 3.5% với điểm tín dụng 580.
  • Funding feeKhoản phí một lần của vay VA để duy trì chương trình; một số cựu chiến binh được miễn.
  • ITINMã số thuế cá nhân do IRS cấp cho người khai thuế nhưng không xin được số An sinh Xã hội.
  • Vay jumboKhoản vay vượt hạn mức conforming của quận, với quy định chặt hơn.
  • Loan EstimateMẫu ba trang chuẩn mà nơi cho vay phải gửi trong vòng ba ngày làm việc sau khi bạn nộp hồ sơ.
  • LTVTỷ lệ vay trên giá trị: số tiền vay chia cho giá trị hoặc giá mua căn nhà, lấy số thấp hơn.
  • MIPPhí bảo hiểm khoản vay của FHA: một khoản trả trước cộng phí hằng năm chia ra trả mỗi tháng.
  • Vay non-QMKhoản vay nằm ngoài quy định Qualified Mortgage của CFPB, thường chứng minh thu nhập bằng cách khác như sao kê ngân hàng.
  • PITIVốn, lãi, thuế và bảo hiểm: các phần chính của tiền trả nhà mỗi tháng.
  • PMIBảo hiểm khoản vay tư nhân cho vay thông thường khi trả trước dưới 20%; có thể hủy về sau.
  • Points (điểm giảm lãi)Khoản phí trả trước, mỗi điểm bằng 1% số tiền vay, để hạ lãi suất.
  • Tiền duyệt (pre-approval)Nơi cho vay xem xét có điều kiện tín dụng, thu nhập và tài sản của bạn, cho biết số tiền có thể được vay.
  • Tiền dự trữ (reserves)Tiền tiết kiệm còn lại sau closing, tính bằng số tháng tiền trả nhà.
  • Vay USDAKhoản vay không cần tiền trả trước do Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ bảo lãnh, dành cho vùng nông thôn và ngoại ô đủ điều kiện.
  • Vay VAKhoản vay do Bộ Cựu Chiến Binh bảo lãnh cho quân nhân, cựu chiến binh và người phối ngẫu còn sống đủ điều kiện.